Virus viêm gan B sống được bao lâu và lây qua đường nào

Virus viêm gan B là nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan B, từ đó dẫn đến xơ gan và ung thư gan, là 2 bệnh có tỷ lệ tử vong rất cao. Việt Nam là một nước có tỷ lệ nhiễm virus viêm gan B cao với khoảng 10-15% dân số, trong khi đó hiểu biết của người dân về các con đường lây nhiễm virus là cách phòng tránh còn rất hạn chế.

Những điều cần biết về virus viêm gan B

Giới thiệu chung

Những điều cần biết về virus viêm gan B

Virus viêm gan B hay virus viêm gan siêu vi B có tên khoa học là Hepatitis B virus, viết tắt là HBV. Đây là một loại virus thuộc chi Orthohepadnavirus, họ Hepadnaviridae.

Virus viêm gan B được biết đến là một loại siêu virus với khả năng sống cực cao, ở trong những điều kiện khắc nghiệt. Ở nhiệt độ sôi của nước 100 độ C, HBV tồn tại được trong vòng 30 phút. Ở nhiệt độ âm 20 độ C, tức là dưới cả nhiệt độ đóng băng, HBV có thể tồn tại lên đến 20 năm. Một điểm nữa là HBV kháng eter nhưng lại không hoạt động trong môi trường formalin.

Kích thước và phân loại

Bằng các nghiên cứu và xét nghiệm y học hiện đại, các nhà khoa học đã phân chia virus viêm gan B thành 3 loại, dựa theo kích thước của chúng đó là: loại 22nm, loại 42nm và loại từ 22-200nm.

Cấu tạo

Virus viêm gan B có cấu trúc hình cầu, gọi là các hạt virus hay các hạt Dane. Cấu trúc của mỗi hạt Dane này bao gồm 2 phần:

  • Phần vỏ bên ngoài là một vòng lipit với 3 loại kháng nguyên bề mặt là HBsAg, HBcAg và HBeAg.
  • Phần nhân bên trong với cấu tạo gồm các chuỗi protein. Trong lớp lõi này chứa DNA của virus.

Trong y học, việc xác định các kháng nguyên virus có trong máu, đóng vai trò rất quan trọng trong việc xác định tình trạng bệnh. Cụ thể:

  • Kháng nguyên bề mặt HBsAg được trong các xét nghiệm để xác định trong cơ thể có chứa virus viêm gan B hay không.
  • Kháng nguyên lõi HBcAg được dùng trong xét nghiệm để nhận biết tình trạng virus có đang phát triển hay không.
  • Kháng nguyên nội sinh HBeAg nếu xuất hiện trong máu thì tỉ lệ lây nhiễm bệnh là khá cao.

Kích thước và phân loại

Cơ chế lây bệnh

Khi virus viêm gan siêu vi B xâm nhập vào cơ thể, thì cơ thể chúng ta cũng có cơ chế để tiêu diệt virus này. Theo đó, trong thời gian 1 tuần hoặc 1 tháng sau khi bị nhiễm bệnh, các kháng nguyên bề mặt HBsAg sẽ xuất hiện trong máu.  Sau đó là sự xuất hiện của 2 kháng nguyên còn lại là HBeAg và HBcAg.

Khi này, trong xét nghiệm mà thấy HBeAg dương tính, có nghĩa là virus đang phát triển mạnh mẽ, khả năng lây truyền bệnh cao và cần được điều trị kịp thời.

Nếu xét nghiệm mà thấy kháng nguyên HBsAg biến mất, thì lúc ấy là có sự xuất hiện của các kháng thể anti-HBsAg. Có nghĩa là bệnh nhân đã hồi phục, không có khả năng lây truyền virus sang cho người khác và không có khả năng tái nhiễm. Do đó chu kỳ trung bình ủ bệnh của viêm gan B là 6 tháng, nếu sau thời gian này mà xét nghiệm không còn các kháng nguyên tức là cơ thể đã khỏi bệnh.

Khi kháng nguyên HBcAg xuất hiện thì cơ thể cũng sản sinh ra các kháng thể anti-HBcAg. Kháng thể này gồm 2 loại là IgM và IgG. IgM xuất hiện trong giai đoạn nhiễm trùng cấp, còn IgG xuất hiện trong giai đoạn chuyển tiếp. Qua một thời gian, nếu nồng độ IgG không giảm xuống có nghĩ là bệnh nhân đã chuyển từ giai đoạn viêm gan cấp tính sang viêm gan mãn tính.

Virus viêm gan B sống được bao lâu?

Virus viêm gan B có thể sống sót rất cao ngoài môi trường tự nhiên. Khi rời cơ thể người bệnh, nó có thể sống sót ít nhất 7 ngày. Trong khoảng thời gian này, nó có thể xâm nhập vào cơ thể của người bình thường khác và gây bệnh cho họ.

Virus viêm gan B sống được bao lâu?

Virus viêm gan B lây qua đường nào?

Virus viêm gan B rất dễ lây nhiễm và con đường gây bệnh cũng hết sức đa dạng:

  • Lây truyền từ mẹ sang con trong thời kỳ mang thai.
  • Qua tiếp xúc thân mật từ người khỏe mạnh với người mắc bệnh.
  • Qua sử dụng chung đồ dùng sinh hoạt cá nhân với người bệnh.
  • Lây khi tiến hành tiêm không đảm bảo vệ sinh, sử dụng chung bơm kim tiêm.
  • Lây qua đường truyền máu.
  • Lây truyền khi quan hệ tình dục với người bị bệnh.

Đặc biệt chú ý: virus viêm gan B không lây truyền qua đường thực phẩm, không lây truyền qua nguồn nước bị ô nhiễm và cũng không lây truyền qua một cách ngẫu nhiên khi làm việc.

Thuốc kháng virus viêm gan B

Y học hiện đại đã nghiên cứu ra phương pháp giúp điều trị viêm gan B, với loại thuốc kháng siêu vi khuẩn và loại thuốc giúp điều chỉnh miễn dịch.

Thuốc kháng siêu vi khuẩn

Là thuốc kháng virus viêm gan B với cơ chế là làm chậm sự phát triển hoặc ngăn chặn sự phát triển của virus, từ đó giảm thiểu đi việc gan bị tổn thương và chức năng bị suy giảm. Việc điều trị viêm gan B bằng thuốc kháng siêu vi khuẩn là việc điều trị dài ngày, với việc ít nhất 1 viên thuốc mỗi ngày trong vòng 1 năm.

Hiện có 6 loại thuốc kháng virus viêm gan B đã được Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (Food and Drug Administration) cấp phép lưu hành, trong đó có 3 loại được khuyến cáo sử dụng là:

  • Tenofovir disoproxil (Viread/TDF)
  • Tenofovir alafenamide (Vemlidy/TAF)
  • Entecavir (Baraclude)

Việc sử dụng các loại thuốc này phải tuân theo sự chỉ định của bác sĩ.

Thuốc điều chỉnh miễn dịch

Là thuốc giúp tăng cường chức năng hệ miễn dịch của cơ thể, giúp cơ thể kiểm soát và tiêu diệt virus viêm gan B. 2 loại thuốc thường được sử dụng là  interferon alfa-2b (Intron A) và PEG interferon (Pegasys). Quá trình điều trị dài hay ngắn còn tùy thuộc vào tình trạng của bệnh nhân, thông thường sẽ kéo dài từ 6 tháng đến 1 năm.

Bên cạnh việc sử dụng thuốc điều trị, bệnh nhân cũng nên học cách sống chung với bệnh, tự điều trị phòng chống bằng cách thực hiện các việc sau:

  • Xây dựng lối sống lành mạnh, hạn chế bia rượu và các chất kích thích gây tổn thương đến gan.
  • Xây dựng một thực đơn ăn uống hợp lý, tích cực ăn các loại thực phẩm tươi sống các loại rau có màu xanh. Giảm thiểu việc ăn các loại động vật có vỏ.
  • Tập thể dục thường xuyên và nghỉ ngơi hợp lý để giảm tải cho gan.
  • Đi khám định kỳ thường xuyên để phát hiện và xử lí kịp thời các vấn đề về gan.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *